Moi quan he giua dang ky so chu nguon thai va lap ke hoach bao ve moi truong

Sự kết nối giữa đăng ký sổ chủ nguồn thải và lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Tương tự Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM), kế hoạch bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý quan trọng nhất trong bộ “hồ sơ môi trường” mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có. Hồ sơ trên có mối quan hệ cực kỳ quan trọng với nhiều thủ tục khác, như đăng ký sổ chủ nguồn thải chẳng hạn. Bài viết dưới đây của Môi trường Lighthouse sẽ cung cấp đến bạn những thông tin chất lượng nhất về các hình thực hồ sơ trên nhé.

Đăng ký sổ chủ nguồn thải

Chất thải nguy hại là gì?

Chất thải tai hại (CTNH) là chất thải cất khía cạnh độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc sở hữu độc tính tai hại khác.

Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại là gì?

Sổ chủ nguồn thải CTNH tức thị những tổ chức, cá nhân có hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với phát sinh CTNH. Họ cần đăng ký sở hữu cơ quan chức năng để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.



Môi trường Lighthouse chuyên lập sổ chủ nguồn thải CTNH và hoàn tất các thủ tục hồ sơ môi trường khác cho các công ty, xí nghiệp, những công ty hoạt động buôn bán trên địa bàn thị thành và những thành phố cả nước.

Tại sao nên lập hồ sơ đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại?

Sổ chủ nguồn thải CTNH là gì? Đó là giấy tờ quan trọng và cực kỳ bắt buộc thiết cho một công ty sở hữu lĩnh vực hoạt động thúc đẩy các dòng chất thải. Ví dụ như: dầu nhớt, bóng đèn, mực in, pin ắc quy…. Để khiến cơ sở báo cáo lên sở tài nguyên môi trường. Nhằm kiểm soát được lượng chất của nhà hàng để có biện pháp xử lý tối ưu kịp thời.

Đối tượng bắt buộc đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH

Các tổ chức, cá nhân buôn bán kinh doanh các dòng sản phẩm mang nảy sinh chất thải trên toàn quốc.

Các cửa hàng điều hành các cơ sở sản xuất sản phẩm mang nảy sinh chất thải.

Cơ sở đã khởi công và đang trong giai đoạn chuẩn bị hoặc đang trong giai đoạn hoạt động đều bắt buộc phải đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH.

Quy trình thực hành thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH

  • Bước 1: Tiếp nhận thông báo về chủng loại sản phẩm, khối lượng nguyện liệu sản xuất.
  • Bước 2: Tiếp ấy đi nhận định nguồn chất thải và khối lượng CTNH đã phát sinh trong công đoạn hoạt động sản xuất.
  • Bước 3: Tiếp tục nhận định các nguồn chất thải và khối lượng chất thải khác phát sinh liên quan.
  • Bước 4: Sau đó tiến hành lập giấy tờ để đăng ký sổ chủ nguồn chất thải ác hại cho doanh nghiệp.
  • Bước 5: Cuối cùng đem bộ giấy tờ trình nộp cơ quan mang thẩm quyền thẩm định và cấp phép.

Khi nào nên lập kế hoạch bảo vệ môi trường? Mối quan hệ với đăng ký sổ chủ nguồn thải

Kế hoạch bảo vệ môi trường được lập và trình duyệt trước lúc triển khai xây dựng hoặc vận hành sản xuất. Tuy nhiên, đối có 1 số ngành nghề sản xuất đặc thù như cung cấp hoá chất, phân bón, tái chế phế liệu,… thì các bạn cần được “chấp thuận chủ trương đầu tư” trước lúc thực hành KHBVMT. Một nhà máy, cơ sở kinh doanh dịch vụ chỉ được thực hiện những bước tiếp theo sau khi được cơ quan sở hữu thẩm quyền công nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường.

Cơ quan nào xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Có 02 cấp công nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

  • Sở TNMT tỉnh/thành phố;
  • Phòng TNMT quận/huyện.

Để xác định doanh nghiệp bạn thuộc cơ quan nào phê duyệt, bạn tra cứu theo chỉ dẫn ở mục sau nhé.

Đối tượng nào sẽ bắt buộc lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Để biết được công ty của mình mang thuộc đối tượng buộc phải lập Báo cáo DTM hay không, các bạn tra cứu theo Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP. Cách thức tra cứu như sau:

  • Tra cứu cột (2): cái hình dự án.
  • Tra cứu cột (5): quy mô dự án.

Nếu dự án của bạn thuộc cột (2) và quy mô nằm trong quy định tại cột (5) thì dự án này thuộc đối tượng nên lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, ví như dự án của bạn ko thuộc cột (2) của Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP thì bạn phê duyệt đến lượng phát thải của dự án như sau:

  • Dự án với nảy sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 500m3/ngày;
  • Dự án với nảy sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ tới dưới 20.000m3 khí thải/giờ;
  • Dự án có phát sinh chất thải rắn từ một tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngày;




Dự án có KHBVMT thuộc xác nhận cấp tỉnh (Sở TNMT) Dự án có KHBVMT thuộc xác nhận cấp tỉnh (Sở TNMT)
 

  • Dự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CPDự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP
  • Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 50m3/ngày đến dưới 500m3/ngàyDự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 50m3/ngày
  • Dự án có phát sinh khí thải từ 10.000m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000m3 khí thải/giờDự án có phát sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ đến dưới 10.000m3 khí thải/giờ
  • Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 5 tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngàyDự án có phát sinh chất thải rắn từ 1 tấn/ngày đến dưới 5 tấn/ngày
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao (tra cứu theo Phụ lục IIa – Nghị định 40/2019/NĐ-CP)–
  • Dự án thực hiện trên 02 địa bàn huyện trở lên–

Dự án có KHBVMT thuộc xác nhận cấp tỉnh (Sở TNMT) Dự án có KHBVMT thuộc xác nhận cấp tỉnh (Sở TNMT)

  • Dự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CPDự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP
  • Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 50m3/ngày đến dưới 500m3/ngàyDự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 50m3/ngày
  • Dự án có phát sinh khí thải từ 10.000m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000m3 khí thải/giờDự án có phát sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ đến dưới 10.000m3 khí thải/giờ
  • Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 5 tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngàyDự án có phát sinh chất thải rắn từ 1 tấn/ngày đến dưới 5 tấn/ngày
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao (tra cứu theo Phụ lục IIa – Nghị định 40/2019/NĐ-CP)–
  • Dự án thực hiện trên 02 địa bàn huyện trở lên–

Căn cứ lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

  • Luật Bảo vệ môi trường;
  • Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
  • Thông tư 25/2019/TT-BTNMT.

Hồ sơ cần thiết phải có để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Tuỳ vào mỗi loại dự án và nơi triển khai dự án mà chúng ta sẽ cần có những hồ sơ pháp lý khác nhau để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, Chúng tôi liệt kê bên dưới những hồ sơ cơ bản nhất cần có để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

  • Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy đăng ký kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thay thế bằng: Hợp đồng thuê đất, Quyết định giao đất;
  • Thuyết minh dự án đầu tư bao gồm: quy mô hoạt động/sản xuất, quy trình hoạt động/sản xuất, danh mục máy móc thiết bị, số lượng công nhân viên,…
  • Các bản vẽ kỹ thuật về nhà xưởng/ cơ sở kinh doanh.

Quy trình lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Kế hoạch bảo vệ môi trường có được tạo lập bởi chủ dự án mà không phải thông qua đơn vị tư vấn. Quy trình thực hiện như sau:

  • Khảo sát hiện trạng dự án & các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh;
  • Thu thập giấy tờ, thông tin số liệu của dự án;
  • Lập Kế hoạch BVMT;
  • Kiểm tra Kế hoạch BVMT tại dự án dưới sự tham gia của lãnh đạo Sở TNMT/ Phòng TNMT và các chuyên gia;
  • Hoàn thiện chỉnh sửa Kế hoạch BVMT và trình xác nhận.

Thời gian lập & phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường?

  • 30 – 45 ngày làm việc.

Qua bài viết trên, có thể thấy mối quan hệ cực kỳ khắng khít giữa đăng ký sổ chủ nguồn thải và lập kế hoạch bảo vệ môi trường. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm hoặc sử dụng ngay những dịch vụ trên, những dịch vụ liên quan đến môi trường thì bạn nhớ liên hệ với Môi trường Lighthouse nhé. Chúng tôi chắc chắn sẽ hỗ trợ với chi phí tiết kiệm và chất lượng tuyệt vời nhất.

Nguồn bài viết: blogquyong.com

----Dịch vụ SEO Tổng Thể UAE Media-----
UAE DIGITAL MARKETING AGENCY
- Dịch Vụ Mang Đến Sự Hài Lòng

- Địa chỉ: 58/234 Âu Cơ, p9, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
- Website: www.uae.com.vn
- Email: [email][email protected][/email]
- Hotline kinh doanh: 0334 07 2727

Nhận xét